0866 533 766

Kích thước vít bắn tôn: cách đọc quy cách, bảng dải Wakai và cách chọn chiều dài

Kích thước vít bắn tôn chuẩn nhất

Vít bắn tôn Wakai có đường kính Ø5,5mm, tám chiều dài 20, 25, 30, 35, 45, 50, 55 và 68mm, khoan xuyên thép tối đa 6mm. Tôn có lớp cách nhiệt hoặc panel dày hơn mức 68mm xử lý được thì chuyển sang vít panel Ø6,3mm dài 80–180mm. Chọn chiều dài không theo cảm giác: cộng tổng bề dày phải xuyên, kể cả khoảng rỗng dưới sóng tôn, rồi cộng thêm đoạn mũi khoan và ít nhất 3 vòng ren nhô ra sau cánh xà gồ. Cả dải dùng chung khẩu 8mm và vòng đệm EPDM.

Tóm tắt nhanh

  • Ký hiệu 5,5–14 × 25 (hay 12-14 × 25) đọc là: thân Ø5,5mm, 14 vòng ren trên mỗi inch, dài 25mm. Số sau dấu nhân luôn là chiều dài.
  • Dải Ø5,5: 20, 25, 30, 35, 45, 50, 55, 68mm. Không có vít bắn tôn Ø5,5 dài 70, 80, 100 hay 120mm trong dải đang bán.
  • Vít panel Ø6,3: 80, 100, 120, 130, 150, 180mm, khoan xuyên thép tối đa 4mm.
  • Vít thanh kèo 20mm và vít rút diềm Ø6,5 × 20mm là hai dòng riêng, không thay cho vít bắn tôn.
  • Quy tắc chọn chiều dài theo catalog hãng: đoạn mũi khoan dài hơn tổng bề dày phải khoan (tính cả khe hở không khí), và vít đủ dài để ít nhất 3 vòng ren nhô ra sau vật liệu.
  • Mái bắn đỉnh sóng cần vít dài hơn vách bắn bụng sóng, vì vít phải đi qua khoảng rỗng của sóng tôn.
  • Thương hiệu Nhật Bản Wakai (thành lập 1940 tại Osaka), sản xuất tại Đài Loan.

Cách đọc quy cách vít bắn tôn

Catalog Wakai ghi quy cách theo dạng d – p × L:

Ký hiệuÝ nghĩaVí dụ 5,5–14 × 25
dĐường kính danh nghĩa của thân ren (mm)5,5mm
pSố vòng ren trên mỗi inch (25,4mm)14 ren/inch
LChiều dài danh nghĩa (mm)25mm

Nhiều nơi bỏ phần số ren và chỉ ghi 5,5 × 25. Nếu thấy vít ghi 12-14 × 25, thì 12 là cỡ gauge theo hệ inch. Bảng đổi của catalog: #10 = 4,8mm · #12 = 5,5mm · #14 = 6,3mm · #15 = 6,5mm. Vậy 12-14 × 25 và 5,5–14 × 25 là cùng một con vít.

Với 14 ren/inch, bước ren khoảng 25,4 ÷ 14 ≈ 1,81mm. Con số này dùng ở phần tính chiều dài bên dưới: 3 vòng ren ≈ 5,4mm.

Các bộ phận của vít bắn tôn: đầu lục giác có vành, vòng đệm, thân ren, mũi khoan

Chiều dài tính từ đâu

Với vít đầu lục giác có vành, chiều dài danh nghĩa theo cách đo thông dụng là từ mặt dưới vành đầu tới đầu mũi khoan. Phần đầu lục giác không tính. Vòng đệm (ron EPDM, hoặc đệm kim loại dán ron) nằm dưới vành đầu sẽ ăn bớt một phần chiều dài làm việc. Tài liệu kỹ thuật của Wakai ghi rõ: dùng kèm long đền hoặc gioăng thì trừ thêm độ dày của chúng.

Cỡ mũi khoan và ron đệm

  • Mũi khoan: size 20–35mm dùng mũi đuôi cá góc 60°, đường kính mũi Ø4,55–4,70mm (theo phiếu kiểm hàng). Size 45–68mm dùng mũi #3. Catalog ghi mũi No.3 dùng cho xà gồ thép dày tới 6mm.
  • Ren: size ngắn là ren đơn. Size dài có thêm đoạn ren phụ dưới cổ vít (ren đôi). Tài liệu dòng cao cấp ghi ren đôi cho 50–68mm. Phiếu kiểm hàng một lô size 45mm cũng ghi ren đôi, nên khi cần đúng loại ren cho size 45mm, hỏi NT Steel theo lô đang có.
  • Vòng đệm: có hai kiểu, ron EPDM và đệm kim loại Ø19mm dán ron EPDM dày 3mm. Khi tính chiều dài, lấy độ dày cả cụm đệm.
  • Khẩu: lục giác 8mm cho toàn dải, từ vít 20mm tới vít panel 180mm. Chi tiết ở bài chọn khẩu bắn vít 8mm.

Bảng dải kích thước vít Wakai đang bán

Vít bắn tôn Ø5,5mm

Chiều dàiTên thường gọiRenMũiHay dùng choTrang sản phẩm
20mmvít 2cmđơnđuôi cá 60°Vách tôn bắn bụng sóng lên xà gồvít bắn vách 20mm
25mmvít 2,5cmđơnđuôi cá 60°Vách tôn, tôn phẳng, diềmvít bắn tôn 25mm
30mmvít 3cmđơnđuôi cá 60°Vách có lớp cách nhiệt mỏngvít bắn tôn 30mm
35mmvít 3,5cmđơnđuôi cá 60°Vách có lớp cách nhiệt mỏngvít bắn tôn 35mm
45mmvít 4cmxem ghi chú ở trên#3Mái bắn đỉnh sóngvít bắn tôn 45mm
50mmvít 5cmđôi#3Mái bắn đỉnh sóngvít bắn tôn 50mm
55mmvít 5,5cmđôi#3Mái sóng cao, mái có lớp cách nhiệtvít bắn tôn 55mm
68mmvít 6cmđôi#3Mái sóng cao, tôn xốp mỏngvít bắn tôn 68mm

Chung cho cả tám size: khoan xuyên thép tối đa 6mm, khẩu 8mm, đệm EPDM. Lớp phủ NON-CR Ruspert, tức mạ kẽm điện phân ở nền và lớp gốm nung ở bề mặt. Cấp công bố là Class 4 theo AS 3566.2-2002, tức mốc 2.000 giờ phun muối. Nói cho đúng về hồ sơ: bốn báo cáo thử nghiệm hiện có được chấm theo bộ tiêu chí Class 3 và đạt ở mốc 1.000 giờ. Phép thử phun muối chạy tiếp tới 2.000 giờ không xuất hiện gỉ đỏ, nhưng báo cáo ghi no requirements ở mốc đó, nên mẫu không được chấm theo bộ tiêu chí Class 4.

Cột “Hay dùng cho” theo cách chia của catalog: 20–45mm thuộc nhóm vít bắn vách, 45–68mm thuộc nhóm vít bắn mái. Chiều dài thật vẫn phải tính theo công trình.

Các dòng khác trong dải

DòngQuy cáchKhoan xuyên thép tối đaLớp mạGhi chú
Vít panel mạ bạcØ6,3 × 80, 100, 120, 130, 150, 180mm4mmClass 3, tức 1.000 giờ phun muốiTôn xốp dày, panel. Xem vít bắn panel Ø6,3
Vít panel tiêu chuẩnØ6,3 × 80–180mm4mmLớp mạ tiêu chuẩn (kẽm 7 màu)Cùng thân, cùng khả năng khoan, chỉ khác lớp mạ
Vít thanh kèo 20mmØ5,5 × 20mm—500 giờ phun muốiCho kết cấu kèo. Vít thanh kèo nhẹ 20mm
Vít rút diềm (vít béo)Ø6,5 × 20mm2mmClass 4, tức 2.000 giờ phun muốiBắn hai lớp tôn chồng mí, diềm. Vít rút diềm 20mm

Điểm dễ nhầm nhất: vít thanh kèo 20mm không phải vít bắn tôn 20mm. Cùng Ø5,5 × 20mm, nhưng lớp mạ khác hẳn: 500 giờ so với Class 4. Đem vít thanh kèo lợp mái ngoài trời là một nguyên nhân gỉ sớm quanh lỗ vít.

Vít panel khoan tối đa 4mm, thấp hơn vít Ø5,5. Xà gồ hoặc thép hộp dày hơn 4mm thì phải khoan mồi trước. Đổi từ dòng tiêu chuẩn sang dòng mạ bạc không giải quyết được, vì hai dòng cùng giới hạn này.

Các chiều dài vít bắn tôn Wakai

Chọn chiều dài theo tổng bề dày và độ ngập ren

Hai quy tắc của hãng

Catalog Wakai ghi quy tắc chọn chiều dài bằng hai điều kiện:

  1. Đoạn mũi khoan phải dài hơn tổng bề dày vật liệu phải khoan, tính cả khe hở không khí.
  2. Vít phải đủ dài để ít nhất 3 vòng ren nhô ra sau vật liệu được bắt.

Tài liệu kỹ thuật của hãng viết thành công thức chiều dài làm việc tối đa:

Lw max = L − (2,5 ~ 3P) − ℓ

  • L: chiều dài danh nghĩa của vít
  • P: bước ren (vít 14 ren/inch có P ≈ 1,81mm)
  • ℓ: chiều dài đoạn mũi khoan

Lw max phải lớn hơn tổng bề dày mọi lớp cần bắt. Có đệm thì trừ thêm độ dày đệm. Đổi chiều công thức để chọn size: L cần ≥ tổng bề dày + độ dày đệm + 3 vòng ren + ℓ, rồi làm tròn lên size gần nhất trong dải.

Tổng bề dày gồm những gì

  • Độ dày tôn.
  • Khoảng rỗng dưới điểm bắn. Mái bắn đỉnh sóng thì vít đi qua cả chiều cao sóng trước khi chạm xà gồ. Đo chiều cao sóng của loại tôn đang dùng, tham khảo bài kích thước tôn sóng.
  • Lớp cách nhiệt hoặc lớp xốp, nếu có.
  • Độ dày cánh xà gồ.
  • Cụm vòng đệm dưới vành đầu vít.

Khoan xuyên tối đa và cận dưới của xà gồ

Vít Ø5,5 khoan xuyên thép tối đa 6mm, vít panel Ø6,3 tối đa 4mm, vít rút diềm tối đa 2mm. Tài liệu kỹ thuật của hãng còn nêu một giới hạn ít người để ý: tấm thép quá mỏng cũng không ổn. Tấm mỏng hơn bước ren thì ren ăn không đủ, liên kết bị lỏng, rơ. Tấm quá dày thì cháy mũi, đứt thân ren. Với dòng Ø5,5 dài 19–45mm, dải độ dày tấm được hãng thử cho kết quả ren ăn chắc là 1,6–4,5mm. Xà gồ mỏng dưới 1,6mm hoặc dày trên 4,5mm thì nên bắn thử vài con trước khi thi công hàng loạt.

Ví dụ tính có số

Các ví dụ dưới đây dùng số giả định để minh hoạ cách tính. Chiều cao sóng, độ dày đệm và đoạn mũi khoan phải đo trên tôn và cây vít thật trước khi chốt.

Ví dụ 1: mái tôn 1 lớp, bắn đỉnh sóng. Giả sử sóng cao 25mm, tôn 0,45mm, cánh xà gồ C dày 2mm, cụm đệm 4mm, đoạn mũi khoan 8mm.

  • Tổng bề dày: 25 + 0,45 + 2 = 27,45mm
  • Cộng đệm 4mm, 3 vòng ren 5,4mm, mũi 8mm: 27,45 + 4 + 5,4 + 8 ≈ 44,9mm
  • Kết quả sát 45mm, không còn dư. Chọn 50mm cho an toàn.

Ví dụ 2: vách tôn, bắn bụng sóng. Tôn áp sát xà gồ nên không có khoảng rỗng. Tôn 0,45mm, xà gồ 2mm, đệm 4mm, 3 vòng ren 5,4mm, mũi 8mm.

  • 0,45 + 2 + 4 + 5,4 + 8 ≈ 19,9mm
  • Size 20mm vừa đủ nhưng sát. Chọn 25mm để còn dư khi xà gồ dày hơn hoặc đệm dày hơn.

Ví dụ 3: vách có lớp cách nhiệt 10mm. Cộng thêm 10mm vào ví dụ 2: khoảng 29,9mm, chọn 35mm. Catalog cũng xếp size 30, 35 và 45mm vào nhóm dùng cho vách cách nhiệt.

Ví dụ 4: tôn xốp hoặc panel. Khi tổng tính ra vượt 68mm, không còn size Ø5,5 nào đáp ứng. Chuyển sang vít panel Ø6,3. NT Steel khuyến nghị cộng khoảng 20mm vào độ dày tấm rồi làm tròn lên: panel 50mm dùng vít 80mm, panel 75mm dùng vít 100mm, panel 100mm dùng vít 120–130mm, panel 125mm dùng vít 150mm, panel 150mm dùng vít 180mm. Xem thêm bài vít bắn tôn xốp.

Bảng chọn nhanh theo loại mái, vách

Tình huốngĐiểm bắnNhóm size thường dùngViệc cần làm trước khi chốt
Vách tôn 1 lớpBụng sóng20–25mmĐo độ dày xà gồ, cộng đệm
Vách có lớp cách nhiệt mỏngBụng sóng30–45mmCộng độ dày lớp cách nhiệt
Mái tôn 1 lớp, sóng thườngĐỉnh sóng45–50mmĐo chiều cao sóng
Mái tôn sóng caoĐỉnh sóng55–68mmĐo chiều cao sóng, kiểm lại bằng công thức
Tôn xốp mỏngĐỉnh sóng55–68mmNếu tổng vượt 68mm thì chuyển sang vít panel
Tôn xốp dày, panelTheo hướng dẫn tấmVít panel Ø6,3, 80–180mmXà gồ dày trên 4mm phải khoan mồi
Chồng mí tôn, diềm, mángMí chồngVít rút diềm Ø6,5 × 20mmKhông dùng để bắn tôn vào xà gồ

Mái bắn đỉnh sóng vì vít tránh được đường nước chảy khi mưa. Vách bắn bụng sóng vì đầu vít gần xà gồ, lực ép tiếp xúc mạnh nhất. Chi tiết về điểm bắn và cách siết để không dột ở bài chọn vít bắn tôn chống dột.

Vít bắn tôn gồm đầu lục giác, vòng đệm EPDM, thân ren và mũi khoan đuôi cá

Bốn lỗi hay gặp khi chọn kích thước

  1. Chọn theo cỡ quen tay, không đo sóng tôn. Vít đủ dài cho vách bắn bụng sóng sẽ thiếu khi đem lên mái bắn đỉnh sóng.
  2. Quên trừ độ dày đệm. Cụm đệm dưới vành đầu ăn bớt chiều dài làm việc, ren nhô ra sau xà gồ không đủ 3 vòng.
  3. Lấy vít thanh kèo 20mm lợp mái. Cùng kích thước nhưng lớp mạ chỉ 500 giờ phun muối.
  4. Bắn vít panel thẳng vào thép dày hơn 4mm. Mũi chai, cháy lớp phủ quanh mũi, gãy ở chân ren. Phải khoan mồi.

Muốn hiểu rõ từng bộ phận của cây vít trước khi chọn size, đọc bài cấu tạo vít bắn tôn đuôi cá. Xem toàn bộ sản phẩm ở danh mục vít bắn tôn và vít bắn tôn panel Wakai.

Cần NT Steel chốt size giúp?

NT Steel phân phối vít Wakai tại Việt Nam. Gửi loại tôn, chiều cao sóng, độ dày lớp cách nhiệt và độ dày xà gồ, đội kỹ thuật sẽ tính chiều dài và gửi mẫu để bắn thử trước khi đặt hàng. Có CO, CQ theo từng lô khi khách yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Vít bắn tôn có những kích thước nào?

Vít bắn tôn Wakai có đường kính Ø5,5mm và tám chiều dài 20, 25, 30, 35, 45, 50, 55, 68mm, khoan xuyên thép tối đa 6mm. Tấm dày hơn thì dùng vít panel Ø6,3mm dài 80, 100, 120, 130, 150, 180mm, khoan xuyên thép tối đa 4mm. Cả dải dùng khẩu 8mm.

Ký hiệu 12-14×25 trên vít bắn tôn nghĩa là gì?

12 là cỡ gauge, tương đương đường kính 5,5mm. 14 là số vòng ren trên mỗi inch. 25 là chiều dài 25mm. Cách ghi 5,5–14 × 25 hoặc 5,5 × 25 cùng chỉ một con vít. Số sau dấu nhân luôn là chiều dài.

Mái tôn 1 lớp bắn đỉnh sóng thì dùng vít dài bao nhiêu?

Thường rơi vào 45–50mm với tôn sóng thường, và 55–68mm với tôn sóng cao. Cách tính: cộng chiều cao sóng, độ dày tôn, độ dày cánh xà gồ, độ dày đệm, 3 vòng ren (khoảng 5,4mm) và đoạn mũi khoan, rồi làm tròn lên size gần nhất.

Vít bắn tôn khoan được xà gồ dày bao nhiêu?

Vít Ø5,5 khoan xuyên thép tối đa 6mm. Vít panel Ø6,3 tối đa 4mm, dày hơn thì phải khoan mồi. Vít rút diềm Ø6,5 tối đa 2mm. Tài liệu kỹ thuật của hãng cũng lưu ý tấm quá mỏng làm liên kết lỏng, nên xà gồ mỏng dưới 1,6mm hoặc dày trên 4,5mm thì bắn thử trước.

Vít thanh kèo 20mm có thay được vít bắn tôn 20mm không?

Không nên dùng cho mái ngoài trời. Hai loại cùng Ø5,5 × 20mm nhưng vít thanh kèo có lớp mạ 500 giờ phun muối, còn vít bắn tôn công bố Class 4, tức mốc 2.000 giờ. Dùng nhầm dễ gây gỉ sớm quanh lỗ vít.

Có vít bắn tôn Ø5,5 dài 80mm hay 100mm không?

Không. Dải vít bắn tôn Ø5,5 dừng ở 68mm. Tổng bề dày cần bắt vượt mức đó thì dùng vít panel Ø6,3, có các chiều dài 80, 100, 120, 130, 150 và 180mm.

Nhận mẫu & báo giá

Để lại số điện thoại, NT Steel gửi bộ mẫu miễn phí + báo giá vít Wakai phù hợp cho dự án của bạn. Hỗ trợ kỹ thuật trong giờ làm việc.

Hoặc gọi/Zalo trực tiếp:
📞 0866 533 766 💬 Zalo

Zalo
0866 533 766 Zalo Nhận mẫu