0866 533 766

Vít bắn tôn vào tường: bắn vào khung thép, không bắn thẳng vào tường xây

Vít bắn tôn vào tường

Vít bắn tôn tự khoan chỉ dùng để bắn tôn hoặc panel vào khung thép: xà gồ, thép hộp, thép hình. Nó không khoan được vào tường xây hay tường đổ khối. Muốn ốp tôn lên bức tường có sẵn, phải dựng khung thép bám vào tường trước, rồi bắn tôn vào khung. Bài này hướng dẫn chọn vít cho vách: dài bao nhiêu, bắn ở sóng nào, khi nào phải khoan mồi.

Tóm tắt nhanh

  • Mũi đuôi cá chỉ cắt thép. Gặp tường xây, vít không tạo được ren cái và không giữ được.
  • Tường xây sẵn: dựng khung xà gồ hoặc thép hộp, neo vào tường bằng tắc kê nở hoặc bu lông nở, rồi bắn tôn vào khung. NT Steel không bán vật tư neo tường.
  • Theo catalog Wakai: vách bắn ở sóng âm (bụng sóng), mái bắn ở sóng dương (đỉnh sóng).
  • Vít bắn tôn Ø5,5 dài 20–68 mm, khoan xuyên thép tối đa 6 mm. Vít panel Ø6,3 dài 80–180 mm, khoan tối đa 4 mm. Khung dày hơn giới hạn thì phải khoan mồi.
  • Toàn dải dùng khẩu lục giác 8 mm, vòng đệm EPDM. Siết đến khi ron vừa phình đều quanh mép vành đầu vít thì dừng.
Hộp vít tự khoan Wakai ghi rõ dùng để bắt vào kim loại

Vì sao không bắn vít tự khoan thẳng vào tường xây?

Vỏ hộp vít Wakai in rõ: “self drilling screws for fixing to metal”, tức vít tự khoan để bắt vào kim loại.

Vít tự khoan làm hai việc trong một lần bắn: mũi đuôi cá cắt thép thành lỗ đúng cỡ chân ren, rồi ren cán vào thành lỗ tạo ren cái. Lực giữ đến từ mối ren thép ăn thép đó.

Tường xây không có thép cho ren cắn vào. Cố bắn thẳng thì:

  • Mũi đuôi cá mòn và cháy sau vài giây, lỗ không đúng cỡ.
  • Không có ren cái, vít lỏng ngay hoặc sau vài mùa gió.
  • Ron EPDM không được ép đều, nước theo thân vít vào tường.

Khung thép còn tạo khe hở giữa tôn và tường, tránh giữ ẩm ở mặt sau tấm.

Tường xây sẵn thì làm thế nào: dựng khung thép rồi mới bắn tôn

Nguyên tắc gồm ba lớp, làm theo thứ tự:

  1. Khung xương bằng thép. Dùng xà gồ C, Z hoặc thép hộp, bố trí theo hướng vuông góc với sóng tôn. Nếu tôn chạy dọc (sóng đứng), khung chạy ngang. Khoảng cách thanh khung theo thiết kế và khả năng vượt nhịp của tấm tôn.
  2. Neo khung vào tường. Dùng vật tư neo chuyên dụng cho tường xây, như tắc kê nở hoặc bu lông nở. Loại, cỡ và khoảng cách neo theo chỉ dẫn của nhà sản xuất vật tư neo và tính toán của người thiết kế, vì vách tôn chịu cả gió hút lẫn gió đẩy. NT Steel không bán vật tư neo tường, bài này chỉ nêu nguyên tắc.
  3. Bắn tôn vào khung. Đến bước này mới dùng vít bắn tôn tự khoan, xuyên qua tôn rồi khoan vào khung thép.

Khung bằng thép hộp hoặc xà gồ mỏng thì vít tự khoan bắn thẳng được. Khung thép hình dày thì phải tính tới khoan mồi (xem mục giới hạn khoan).

Thợ bắn vít tự khoan lên tấm tôn bằng máy bắn vít

Vách bắn ở bụng sóng, mái bắn ở đỉnh sóng: vì sao khác nhau?

Catalog Wakai tách rõ hai vị trí bắn:

Vị trí bắnDùng choLý do theo catalog
Sóng âm (bụng sóng, đáy sóng)VáchKhoảng cách từ đầu vít tới xà gồ ngắn nhất, áp lực tiếp xúc mạnh nhất
Sóng dương (đỉnh sóng)MáiLỗ vít nằm tránh khỏi đường nước chảy khi mưa
Hai lớp tôn chồng míMối nối giữa hai tấmDùng vít rút diềm, không bắn vào khung

Trên mái, nước chảy dọc bụng sóng nên mái phải bắn đỉnh sóng. Bài chọn vít bắn tôn chống dột giải thích kỹ cơ chế này.

Trên vách, tấm tôn đứng thẳng, nước không đọng ở bụng sóng như trên mái. Lợi thế của bụng sóng nổi lên: tôn áp sát khung, vít ngắn, liên kết cứng, ít rung khi gió giật. Đổi lại, tôn nằm sát khung nên siết quá tay là lõm ngay; dùng máy có ly hợp. Nếu thiết kế yêu cầu bắn đỉnh sóng trên vách thì vít phải dài thêm bằng chiều cao sóng đo thực tế.

Chọn chiều dài vít cho vách: tôn 1 lớp, tôn xốp, panel

Quy tắc chọn chiều dài lấy từ catalog Wakai, áp dụng cho mọi loại vách:

  • Phần mũi khoan phải dài hơn tổng bề dày vật liệu cần xuyên, tính cả khe hở giữa các lớp.
  • Sau khi siết, vít phải nhô ra phía sau khung ít nhất 3 vòng ren.

Vít Ø5,5 có ký hiệu ren 12-14, tức 14 vòng ren trên mỗi inch. Một vòng ren khoảng 1,8 mm, nên 3 vòng ren nhô ra là khoảng 5,5 mm.

Vách tôn 1 lớp

Bắn ở bụng sóng, tổng bề dày cần xuyên chỉ là tôn cộng thành khung, ví dụ tôn 0,45 mm cộng thép hộp 1,5–2 mm. Vít 20 mm hoặc 25 mm là đủ, cũng là nhóm size catalog xếp vào dòng vít bắn vách. Tham khảo vít bắn tôn 25 mm.

Đừng nhầm: vít thanh kèo 20 mm cùng quy cách Ø5,5 × 20 nhưng lớp mạ chỉ 500 giờ phun muối, còn vít bắn tôn là Class 4. Đặt hàng thì gọi rõ tên dòng, đừng gọi tắt “vít 20”.

Vách tôn xốp, tôn cách nhiệt

Catalog Wakai ghi các size 30, 35 và 45 mm của dòng vít bắn vách là dùng cho vách cách nhiệt. Catalog không ghi mỗi size ứng với lớp cách nhiệt dày bao nhiêu, nên phải tự cộng theo tấm thực tế:

Chiều dài vít ≥ bề dày tấm tại điểm bắn + bề dày thành khung + phần mũi khoan + khoảng 5,5 mm (3 vòng ren).

Ví dụ tính (số minh hoạ, đo lại trên tấm và vít thật): tấm tôn xốp dày 16 mm tại bụng sóng, thép hộp khung dày 1,4 mm, giả định phần mũi khoan khoảng 9 mm. Tổng: 16 + 1,4 + 9 + 5,5 ≈ 32 mm. Chọn 35 mm; nếu tấm bị nén không đều hoặc có lớp đệm thì lên 45 mm.

Tấm dày hơn thì lên 50, 55, 68 mm; nhóm size dài có thêm đoạn ren phụ dưới cổ vít giúp ép kín ron. Vượt 68 mm là hết dải Ø5,5, chuyển sang vít panel Ø6,3. Xem thêm bài vít bắn tôn xốp, vít bắn tôn cách nhiệt và các trang vít bắn tôn 30 mm, vít bắn tôn 35 mm, vít bắn tôn 55 mm.

Vách panel

Lõi panel không chịu lực, toàn bộ lực giữ nằm ở mối ren trong khung thép. Vì vậy vách panel dùng dòng riêng: vít panel Ø6,3 dài 80–180 mm, thân trơn dài, ren tập trung ở đuôi.

Chọn chiều dài theo độ dày panel. Ví dụ panel 50 mm dùng vít 80 mm, panel 75 mm dùng vít 100 mm, panel 100 mm dùng vít 120 mm. Bảng đầy đủ và cách phân biệt hai dòng nằm ở bài vít bắn panel: chọn chiều dài và phân biệt 2 dòng. Danh mục sản phẩm: vít bắn tôn panel Wakai.

Chọn dòng theo môi trường:

  • Vách ngăn trong xưởng khô ráo, kho thông thường: dòng tiêu chuẩn (kẽm 7 màu). Ví dụ vít panel tiêu chuẩn 100 mm.
  • Vách kho lạnh, xưởng thực phẩm, công trình ven biển: dòng mạ bạc, cấp lớp mạ Class 3, tức 1.000 giờ phun muối theo AS 3566.2-2002. Ví dụ vít panel mạ bạc 100 mm.

Giới hạn khoan xuyên: khi nào phải khoan mồi

Khung dùng thép hình hoặc bản mã dày thì phải đo độ dày thép trước khi bắn hàng loạt.

Dòng vítKhoan xuyên thép tối đaThép khung dày hơn thì
Vít bắn tôn Ø5,5 (20–68 mm)6 mmKhoan mồi trước
Vít panel Ø6,3 mạ bạc (80–180 mm)4 mmKhoan mồi trước
Vít panel Ø6,3 tiêu chuẩn (80–180 mm)4 mmKhoan mồi trước
Vít rút diềm Ø6,5 × 20 mm2 mmChỉ dùng cho hai lớp tôn chồng mí

Hai điểm hay nhầm:

  • 4 mm là giới hạn của cả hai dòng panel. Hai dòng chỉ khác nhau ở lớp mạ, đổi dòng không khoan thêm được milimet nào.
  • Lỗ mồi phải nhỏ hơn đường kính chân ren, để ren còn chỗ cán vào. Với vít bắn tôn Ø5,5, chân ren đo được khoảng Ø3,98–4,16 mm. Cỡ mũi khoan mồi cụ thể nên hỏi NT Steel trước khi thi công.

Quá vài giây vẫn chưa thủng là thép đang dày quá giới hạn: dừng lại, đo thép, chuyển sang khoan mồi. Ép máy tiếp thì mũi cháy và vít gãy ở chân ren.

Vít tự khoan đầu lục giác có vành, mũi đuôi cá

Ron EPDM và lực siết khi bắn vách

Toàn dải vít Wakai dùng vòng đệm EPDM; bản đệm có vành thép dùng vành Ø19 mm, lớp EPDM dày 3 mm. Siết đúng thì nhìn bằng mắt:

  • Đúng: ron vừa phình ra đều quanh mép vành đầu vít, mặt tôn quanh đầu vít vẫn phẳng, vành đầu vít song song mặt tôn.
  • Quá tay: ron bị ép bẹt tràn ra, tôn lõm thành hố quanh đầu vít. Trên vách panel, mặt tôn chỉ 0,4–0,6 mm nên lõm rất nhanh.

Theo tài liệu kỹ thuật của Wakai, vít Ø5,5 chỉ cần mô-men siết khoảng 9,9 N·m, trong khi máy pin phổ thông cho 165–220 N·m. Hãng quy định dùng máy vặn vít có ly hợp, tốc độ khoảng 2.500 vòng/phút; bắn thử vài con trên mảnh tôn thừa để chỉnh nấc. Khẩu lục giác 8 mm dùng cho toàn dải, kể cả vít panel. Chi tiết về khẩu và máy ở bài khẩu bắn vít 8 mm.

Bắn xong, quét sạch mạt sắt trên mặt tôn để tránh gỉ.

Bảng chọn vít cho vách

Loại váchNền bắnVị trí bắnVít đề xuấtLưu ý
Tôn 1 lớpXà gồ, thép hộpBụng sóngVít bắn tôn Ø5,5 × 20–25 mmKhông dùng vít thanh kèo 20 mm cho vách ngoài trời
Tôn 1 lớp, bắn đỉnh sóngXà gồ, thép hộpĐỉnh sóngØ5,5 × 45–68 mmCộng chiều cao sóng đo thực tế
Tôn xốp, tôn cách nhiệtXà gồ, thép hộpBụng sóngØ5,5 × 30, 35, 45 mm; tấm dày hơn thì 50–68 mmTính theo bề dày tấm thực tế + 3 vòng ren
Panel 50–150 mmXà gồ, khung thépTheo chỉ dẫn của nhà sản xuất tấmVít panel Ø6,3 × 80–180 mmKhung dày hơn 4 mm thì khoan mồi
Chồng mí hai tấm tônTôn với tônMối chồng míVít rút diềm Ø6,5 × 20 mmChỉ khoan 2 mm, không bắn vào khung
Tường xây có sẵnKhông bắn trực tiếp—Dựng khung thép neo vào tường trướcNT Steel không bán vật tư neo tường

Lớp mạ và xuất xứ

Wakai là thương hiệu Nhật Bản, thành lập năm 1940 tại Osaka; hàng NT Steel phân phối được sản xuất tại Đài Loan.

Vít bắn tôn Ø5,5 dùng lớp phủ NON-CR Ruspert: mạ kẽm điện phân cộng lớp gốm nung. Cấp công bố là Class 4 theo AS 3566.2-2002, tức 2.000 giờ phun muối. Nói cho đúng về hồ sơ: bốn báo cáo hiện có được chấm theo Class 3 và đạt ở mốc 1.000 giờ; phép thử chạy tiếp tới 2.000 giờ không xuất hiện gỉ đỏ, nhưng báo cáo ghi “no requirements” ở mốc đó nên không được chấm theo bộ tiêu chí Class 4. Số giờ phun muối không quy đổi ra số năm sử dụng.

Vách ven biển hoặc khu có hơi hoá chất: xem chọn vít theo môi trường. Cấu tạo con vít có ở bài cấu tạo vít bắn tôn tự khoan. Toàn bộ size vít bắn tôn nằm trong danh mục vít bắn tôn Wakai, vít chồng mí ở danh mục vít rút diềm.

Câu hỏi thường gặp

Vít bắn tôn có bắn thẳng vào tường xây được không?

Không. Vít bắn tôn tự khoan có mũi đuôi cá để cắt thép và tạo ren cái trong thép. Tường xây không có thép cho ren bám, nên mũi mòn và vít lỏng. Cách đúng là dựng khung xà gồ hoặc thép hộp, neo khung vào tường bằng vật tư neo chuyên dụng, rồi bắn tôn vào khung. NT Steel không bán vật tư neo tường.

Vách tôn bắn ở đỉnh sóng hay bụng sóng?

Theo catalog Wakai, vách bắn ở sóng âm (bụng sóng) vì khoảng cách từ đầu vít tới khung ngắn nhất, áp lực tiếp xúc mạnh nhất. Mái thì bắn đỉnh sóng để tránh đường nước chảy.

Vách tôn 1 lớp dùng vít dài bao nhiêu?

Bắn ở bụng sóng vào xà gồ hoặc thép hộp mỏng thì vít Ø5,5 × 20 mm hoặc 25 mm là đủ, miễn sau khi siết vít nhô ra sau khung ít nhất 3 vòng ren. Không dùng vít thanh kèo 20 mm (lớp mạ 500 giờ phun muối) cho vách ngoài trời.

Vách tôn xốp dùng vít gì?

Catalog Wakai ghi các size 30, 35 và 45 mm của dòng vít bắn vách dùng cho vách cách nhiệt. Chọn size bằng cách cộng bề dày tấm tại điểm bắn, bề dày khung, phần mũi khoan và khoảng 5,5 mm cho 3 vòng ren. Tấm dày hơn thì lên 50–68 mm; vượt 68 mm thì chuyển sang vít panel Ø6,3.

Khung thép dày 5 mm thì bắn vít panel thế nào?

Phải khoan mồi trước, lỗ mồi nhỏ hơn đường kính chân ren. Vít panel Ø6,3, cả dòng mạ bạc lẫn tiêu chuẩn, chỉ khoan xuyên thép tối đa 4 mm, nên đổi dòng không giải quyết được.

Siết vít bắn vách bao nhiêu là đủ?

Siết đến khi ron EPDM vừa phình ra đều quanh mép vành đầu vít và mặt tôn quanh vít vẫn phẳng thì dừng. Theo tài liệu kỹ thuật của Wakai, vít Ø5,5 cần mô-men khoảng 9,9 N·m. Dùng máy vặn vít có ly hợp, tốc độ khoảng 2.500 vòng/phút, khẩu lục giác 8 mm.

Cần tư vấn chọn vít cho vách?

Gửi NT Steel loại vách, bề dày tấm và độ dày thép khung. Đội kỹ thuật chọn size, gửi vít mẫu bắn thử và cung cấp CO/CQ theo lô.

Gọi hoặc Zalo 0866 533 766, hoặc gửi yêu cầu nhận mẫu.

Nhận mẫu & báo giá

Để lại số điện thoại, NT Steel gửi bộ mẫu miễn phí + báo giá vít Wakai phù hợp cho dự án của bạn. Hỗ trợ kỹ thuật trong giờ làm việc.

Hoặc gọi/Zalo trực tiếp:
📞 0866 533 766 💬 Zalo

Zalo
0866 533 766 Zalo Nhận mẫu