Không có một định mức vít bắn tôn chung cho mọi mái. Số vít trên 1m² phụ thuộc ba thứ: tôn bắn ở bao nhiêu sóng trên mỗi mét ngang, xà gồ cách nhau bao xa, và vùng biên mái phải bắn dày thêm bao nhiêu. Kết quả có thể chênh nhau từ khoảng 2 đến hơn 7 vít/m². Cách làm đúng là đếm điểm bắn theo hình học của mái rồi mới chia cho diện tích.
Tóm tắt nhanh
- Công thức gốc: số vít = số hàng xà gồ × số điểm bắn trên mỗi hàng. Chia cho diện tích mái sẽ ra số vít/m².
- Vùng giữa mái: số vít/m² = số điểm bắn trên 1 mét ngang ÷ khoảng cách xà gồ (m).
- Mép diềm, hàng nóc, hai đầu hồi và vùng gió mạnh bắn dày hơn vùng giữa mái.
- Con số “5–6 vít/m²” hay gặp chỉ khớp với một số cấu hình, ví dụ bắn mọi sóng trên tôn bước sóng 250 mm với xà gồ cách 0,7–0,8 m. Mái nhà ở bắn cách một sóng có thể chỉ cần khoảng 4 vít/m².
- Vít mái bắn trên đỉnh sóng. Vít vách bắn ở đáy sóng. Vít panel Ø6,3 tính riêng theo tấm panel.
- Khi đặt hàng, nên cộng thêm khoảng 5–10% hao hụt. Đây là khuyến nghị thực hành, không phải tiêu chuẩn.
- Tài liệu kỹ thuật của Wakai không đưa ra mật độ vít/m².

Vì sao không có một con số vít/m² dùng chung?
Vít chỉ đặt ở những điểm vừa nằm trên sóng tôn vừa có xà gồ đỡ bên dưới. Vì thế các điểm bắn tạo thành một lưới. Chiều ngang của lưới theo bước sóng tôn, chiều dọc theo khoảng cách xà gồ.
Đổi một trong hai kích thước là số vít/m² đổi theo.
Tài liệu kỹ thuật dòng vít tự khoan của Wakai cũng không đưa ra định mức. Hãng nói điều ngược lại: “Độ cứng tấm thử thay đổi thì kết quả thay đổi. Tại mỗi công trình bắt buộc phải xác nhận lực giữ chống nhổ rồi mới tính số lượng vít.” Nghĩa là số lượng vít là kết quả của thiết kế, không phải một hằng số tra bảng.
Nguyên tắc chọn vị trí bắn đã có trong bài cách chọn vít bắn tôn chống dột: đỉnh sóng, có xà gồ, bắn dày ở vùng biên. Bài này đổi các nguyên tắc đó ra con số để mua hàng.
Công thức tính số lượng vít bắn tôn theo sóng và xà gồ
Bước 1: đếm số hàng xà gồ
Số hàng xà gồ = (chiều dài dốc mái ÷ khoảng cách xà gồ) + 1
Có bản vẽ kết cấu thì đếm thẳng trên bản vẽ. Cách bố trí xà gồ xem ở bài cách tính khoảng cách xà gồ mái tôn.
Bước 2: đếm số điểm bắn trên mỗi hàng
Số điểm bắn trên một hàng = (chiều ngang mái ÷ khoảng cách giữa hai điểm bắn) + 1
Khoảng cách giữa hai điểm bắn do bước sóng tôn và kiểu bắn quyết định:
- Bắn mọi sóng: khoảng cách = bước sóng.
- Bắn cách một sóng: khoảng cách = 2 × bước sóng.
- Sóng chồng mí giữa hai tấm luôn phải có vít. Chọn nhịp bắn sao cho sóng chồng mí rơi đúng vào một điểm bắn.
Bước sóng và khổ hữu dụng khác nhau theo loại tôn và nhà sản xuất. Đo trên tấm thật hoặc tra ở bài kích thước tôn sóng.
Bước 3: cộng phần bắn dày ở vùng biên
Các vị trí sau thường bắn mọi sóng dù vùng giữa mái chỉ bắn cách một sóng:
- Hàng xà gồ ở mép diềm (mép dưới của mái).
- Hàng xà gồ ở nóc.
- Tấm tôn ở hai đầu hồi.
- Góc mái và toàn bộ vùng biên ở khu vực gió mạnh.
Mức bắn dày cụ thể lấy theo thiết kế công trình và hướng dẫn của nhà sản xuất tôn.
Bước 4: quy ra số vít/m² và số vít đặt hàng
Số vít/m² = tổng số vít ÷ diện tích mái
Số vít đặt hàng = tổng số vít × (1 + tỷ lệ hao hụt), rồi làm tròn lên theo quy cách đóng gói của size đã chọn.
Khi chỉ cần ước lượng nhanh cho vùng giữa mái, dùng công thức rút gọn:
Số vít/m² (vùng giữa mái) = số điểm bắn trên 1 mét ngang ÷ khoảng cách xà gồ (m)
Bảng tra nhanh mật độ vít vùng giữa mái
Bảng dưới đây được tính thẳng từ công thức rút gọn. Chưa cộng vùng biên, chưa cộng hao hụt. Các cấu hình là giả định để so sánh, không phải thông số của một loại tôn cụ thể.
| Kiểu bắn (giả định) | Điểm bắn trên 1 m ngang | Xà gồ 0,7 m | Xà gồ 0,9 m | Xà gồ 1,2 m |
|---|---|---|---|---|
| Cách 1 sóng, bước sóng 250 mm | 2 | 2,9 vít/m² | 2,2 vít/m² | 1,7 vít/m² |
| Cách 1 sóng, bước sóng 200 mm | 2,5 | 3,6 vít/m² | 2,8 vít/m² | 2,1 vít/m² |
| Mọi sóng, bước sóng 250 mm | 4 | 5,7 vít/m² | 4,4 vít/m² | 3,3 vít/m² |
| Mọi sóng, bước sóng 200 mm | 5 | 7,1 vít/m² | 5,6 vít/m² | 4,2 vít/m² |
Chỉ vài ô trong bảng rơi vào khoảng 5–6 vít/m².
Ví dụ 1: mái nhà ở, bắn cách một sóng
Các số dưới đây là giả định để minh hoạ cách đếm. Không dùng thay cho bản vẽ.
- Mái một dốc: dài dốc 5,4 m, ngang 10 m. Diện tích 54 m².
- Tôn sóng vuông, khổ hữu dụng 1,0 m, bước sóng 250 mm. Cần 10 tấm theo chiều ngang.
- Xà gồ cách nhau 0,9 m.
- Vùng giữa mái bắn cách một sóng. Hàng diềm, hàng nóc và hai tấm đầu hồi bắn mọi sóng.
Tính:
- Số hàng xà gồ: 5,4 ÷ 0,9 + 1 = 7 hàng. Trong đó 2 hàng biên (diềm, nóc) và 5 hàng giữa.
- Hàng biên bắn mọi sóng: 10 ÷ 0,25 + 1 = 41 vít mỗi hàng. Hai hàng là 82 vít.
- Hàng giữa bắn cách một sóng: 10 ÷ 0,5 + 1 = 21 vít mỗi hàng. Năm hàng là 105 vít.
- Hai tấm đầu hồi bắn mọi sóng ở cả 5 hàng giữa. Mỗi tấm thêm 2 vít mỗi hàng: 2 tấm × 2 vít × 5 hàng = 20 vít.
- Tổng: 82 + 105 + 20 = 207 vít.
- Mật độ: 207 ÷ 54 ≈ 3,8 vít/m². Riêng vùng giữa mái chỉ khoảng 2,2 vít/m².
- Đặt hàng, cộng 5% hao hụt: 207 × 1,05 ≈ 218 vít, rồi làm tròn lên theo hộp.
Áp con số 6 vít/m² cho mái này sẽ ra 324 vít, dư hơn 100 con.

Ví dụ 2: mái vùng gió mạnh, bắn mọi sóng toàn mái
Vẫn là số giả định:
- Mái một dốc: dài dốc 6,4 m, ngang 12 m. Diện tích 76,8 m².
- Tôn bước sóng 200 mm.
- Xà gồ cách nhau 0,8 m.
- Thiết kế chỉ định bắn mọi sóng trên toàn mái vì công trình nằm ở vùng gió mạnh.
Tính:
- Số hàng xà gồ: 6,4 ÷ 0,8 + 1 = 9 hàng.
- Mỗi hàng: 12 ÷ 0,2 + 1 = 61 vít.
- Tổng: 9 × 61 = 549 vít.
- Mật độ: 549 ÷ 76,8 ≈ 7,1 vít/m².
- Đặt hàng, cộng 5% hao hụt: 549 × 1,05 ≈ 577 vít, rồi làm tròn lên theo hộp.
Nếu mua theo 5–6 vít/m² cho mái này, bạn sẽ thiếu khoảng 90–165 vít. Thiếu vít giữa chừng thì thợ hay bỏ sóng ở vùng biên, đúng chỗ cần vít nhất.
Con số “5–6 vít/m²” từ đâu ra?
Con số này không đến từ tiêu chuẩn nào. Nó là mức trung bình của một cấu hình mái hay gặp, rồi được truyền miệng thành “định mức”.
Nhìn lại bảng tra, 5–6 vít/m² khớp với khoảng:
- Tôn bước sóng 250 mm, bắn mọi sóng, xà gồ cách 0,7–0,8 m.
- Tôn bước sóng 200 mm, bắn mọi sóng, xà gồ cách khoảng 0,9 m.
Mái bắn cách một sóng ở vùng giữa có thể chỉ ra khoảng 4 vít/m² cho cả mái, như ví dụ 1. Mái bắn mọi sóng trên xà gồ dày lại vượt 7 vít/m², như ví dụ 2.
Dùng 5–6 vít/m² để ước lượng sơ bộ thì được. Dùng nó để đặt hàng cho một mái cụ thể thì dễ sai theo cả hai chiều, và thiếu nguy hiểm hơn thừa.
Hao hụt khi đặt hàng
Vít hao hụt do bắn hụt xà gồ phải bắn lại, rơi vãi trên mái và gãy mũi do thao tác sai. Khuyến nghị thực hành (không phải tiêu chuẩn):
- Khoảng 5% cho đội thợ quen tay, mái đơn giản, xà gồ đã bật mực.
- Khoảng 10% cho mái nhỏ, mái nhiều góc cạnh hoặc thợ mới. Mái nhỏ chỉ hỏng vài con đã là tỷ lệ lớn.
Không dùng lại vít đã tháo ra: ron EPDM đã bị ép một lần sẽ không kín như vít mới.
Vít mái, vít vách và vít panel tính khác nhau thế nào?
| Hạng mục | Vị trí bắn | Cách đếm | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Mái tôn | Đỉnh sóng, có xà gồ đỡ | Hàng xà gồ × điểm bắn trên hàng, cộng vùng biên | Đỉnh sóng tránh được đường nước chảy khi mưa |
| Vách tôn | Đáy sóng, có đố vách đỡ | Hàng đố vách × điểm bắn trên hàng | Đáy sóng áp sát khung nên lực ép lên ron tốt nhất |
| Mái, vách panel | Theo hướng dẫn của nhà sản xuất panel | Số tấm panel × số điểm bắn trên mỗi tấm | Dùng vít panel Ø6,3, không dùng vít bắn tôn Ø5,5 |
| Chồng mí cạnh giữa hai tấm (khâu mí) | Trên đường chồng mí | Tính riêng theo chiều dài đường chồng mí | Dùng vít rút diềm Ø6,5 × 20 mm, khoan thép tối đa 2 mm |
Catalog hãng phân biệt rõ: mái bắn sóng dương vì vít tránh được đường nước chảy khi mưa; vách bắn sóng âm vì đầu vít gần khung nên áp lực tiếp xúc lớn nhất. Nếu buộc phải bắn sóng âm trên mái thì phải có đệm EPDM kèm vành thép. Cấu tạo từng bộ phận con vít xem ở bài cấu tạo vít bắn tôn đuôi cá.
Panel cách nhiệt dùng vít Ø6,3 dài 80–180 mm, số vít tính theo bản vẽ của nhà sản xuất panel. Xem danh mục vít panel và bài chọn chiều dài vít panel Ø6,3. Vị trí bắn và mép tấm có thêm ở bài khoảng cách bắn vít tôn.

Chọn chiều dài vít trước khi chốt số lượng
Số lượng chỉ có nghĩa khi chiều dài đúng. Dải vít bắn tôn Wakai do NT Steel phân phối là Ø5,5 mm, dài 20, 25, 30, 35, 45, 50, 55 và 68 mm. Vít khoan xuyên thép tối đa 6 mm, dùng khẩu 8 mm và ron EPDM.
- Vách tôn bắn đáy sóng, tôn áp sát khung: thường dùng size ngắn 20–35 mm.
- Mái bắn đỉnh sóng (vít phải đi qua chiều cao sóng), hoặc có lớp cách nhiệt ở giữa: thường dùng size 45–68 mm. Đây cũng là nhóm có đoạn ren phụ dưới cổ vít.
- Tổng chiều dày cần xuyên vượt quá dải 68 mm: chuyển sang vít panel Ø6,3.
Quy tắc của catalog: sau khi bắt, phải có ít nhất 3 vòng ren nhô qua mặt sau vật liệu. Bảng chọn đầy đủ theo từng loại tôn có ở bài kích thước vít bắn tôn. Tôn xốp có hướng dẫn riêng ở bài vít bắn tôn xốp, tôn cách nhiệt.

Bắn nhiều vít hơn không thay được xà gồ tốt
Theo tài liệu kỹ thuật của Wakai, cùng một con vít Ø5,5, lực nhổ trên thép SS400 dày 1,6 mm là 3,03 kN, trên thép dày 2,3 mm là 6,21 kN. Đây là số liệu thử nghiệm nội bộ, chỉ để tham khảo, không phải số bảo đảm. Nhưng nó cho thấy xà gồ dày hơn một chút thì mỗi con vít giữ được gấp đôi.
Mỗi con vít cũng là một lỗ xuyên qua tấm tôn. Bắn dày vùng giữa mái chỉ tăng số lỗ, không thay được việc bắn đủ ở vùng biên và chọn đúng xà gồ.
Checklist trước khi gửi yêu cầu đặt vít
- Loại tôn, bước sóng, khổ hữu dụng.
- Chiều dài dốc, chiều ngang, số mái.
- Khoảng cách và độ dày xà gồ.
- Kiểu bắn vùng giữa và vùng biên.
- Lớp cách nhiệt hoặc lớp đệm (nếu có) dày bao nhiêu.
- Môi trường: nội đô, ven biển, khu công nghiệp.
Gửi các thông tin này qua Zalo 0866 533 766 hoặc trang nhận mẫu và tư vấn. NT Steel sẽ đếm lại số vít, chọn size và gửi mẫu để bắn thử. Toàn bộ quy cách có ở danh mục vít bắn tôn Wakai.
Câu hỏi thường gặp
1m2 tôn hết bao nhiêu vít?
Không có con số cố định. Số vít/m² bằng số điểm bắn trên mỗi mét ngang chia cho khoảng cách xà gồ, cộng phần bắn dày ở vùng biên. Trong hai ví dụ của bài, kết quả là khoảng 3,8 và 7,1 vít/m².
Định mức 5–6 vít/m² có đúng không?
Chỉ đúng với một số cấu hình, ví dụ tôn bước sóng 250 mm bắn mọi sóng trên xà gồ cách 0,7–0,8 m. Con số này không đến từ tiêu chuẩn nào.
Cách tính số lượng vít bắn tôn cho cả mái như thế nào?
Lấy số hàng xà gồ nhân số điểm bắn trên mỗi hàng, cộng phần bắn dày ở diềm, nóc, đầu hồi, rồi cộng 5–10% hao hụt.
Nên cộng hao hụt bao nhiêu phần trăm?
Khoảng 5% với mái đơn giản và thợ quen tay, khoảng 10% với mái nhỏ hoặc nhiều góc cạnh. Đây là khuyến nghị thực hành, không phải tiêu chuẩn.
Vít vách có tính giống vít mái không?
Cách đếm giống nhau, chỉ khác vị trí bắn: mái bắn đỉnh sóng, vách bắn đáy sóng. Vách panel dùng vít Ø6,3 và tính theo tấm panel.
Vít bắn tôn dài bao nhiêu thì đủ?
Đủ để ít nhất 3 vòng ren nhô qua mặt sau vật liệu. Vách bắn đáy sóng thường dùng 20–35 mm, mái bắn đỉnh sóng hoặc có lớp cách nhiệt thường dùng 45–68 mm, dày hơn thì chuyển sang vít panel Ø6,3.

