
Vít panel tiêu chuẩn Wakai Ø6,3 × 120mm
- Vít panel tiêu chuẩn 120mm — quy cách Ø6,3 × 120mm, đầu lục giác có vành, ron EPDM Ø19mm.
- Khoan xuyên thép tối đa 4mm theo công bố của hãng; xà gồ dày quá 4mm phải khoan mồi.
- Lớp phủ kẽm 7 màu (lớp mạ tiêu chuẩn); CQ của dòng này không công bố số giờ phun muối.
- Dùng cho mái panel nhà xưởng tấm 75–100mm; khẩu lục giác 8mm.
| Đường kính | Ø6,3 mm (gauge #14) |
|---|---|
| Chiều dài | 120 mm |
| Khoan xuyên thép | tối đa 4 mm (theo công bố của hãng) |
| Loại đầu | Lục giác có vành |
| Khẩu bắn | Lục giác 8 mm |
| Vòng đệm | Ron EPDM Ø19 mm (tuỳ chọn đệm kép kim loại 19mm hoặc 25mm) |
| Chiều dài ren | 58–62 mm (cố định cho cả dải 80–180mm) |
| Vật liệu | Thép carbon tôi cứng bề mặt |
| Lớp phủ | Kẽm 7 màu (lớp mạ tiêu chuẩn) |
| Chống ăn mòn | CQ không công bố số giờ phun muối |
| Xuất xứ | Đài Loan · Wakai Holdings (Nhật Bản) chịu trách nhiệm sản xuất và chất lượng |
Web giới thiệu sản phẩm — chốt đơn & xin mẫu qua Zalo / điện thoại.
Ứng dụng
- Mái panel nhà xưởng lắp ghép với tấm dày 75–100mm
- Vách panel nhà xưởng khẩu độ lớn, xà gồ 2–4mm
- Mái panel có thêm đệm kép kim loại 19mm hoặc 25mm
- Nhà kho, nhà xe, xưởng sản xuất trong khu công nghiệp
- Liên kết tấm panel với thép hộp hoặc thép tấm dưới 4mm
Trả lời nhanh: Vít panel tiêu chuẩn 120mm (quy cách Ø6,3 × 120mm) bắt tấm panel dày 75–100mm vào xà gồ mái nhà xưởng. Vít khoan xuyên thép tối đa 4mm theo công bố của hãng; thép dày quá 4mm phải khoan mồi. Lớp phủ kẽm 7 màu là lớp mạ tiêu chuẩn của hãng, và trên CQ không có mốc giờ phun muối nào. Khẩu bắn là lục giác 8mm.
Vít panel tiêu chuẩn 120mm dùng cho việc gì?
Size 120mm là size chủ lực cho mái panel nhà xưởng dùng tấm 75–100mm, dải phổ biến nhất ở nhà xưởng lắp ghép. Tấm mỏng hơn 75mm thì dùng vít panel tiêu chuẩn Ø6,3 × 100mm; tấm dày hơn 100mm thì lên vít panel tiêu chuẩn Ø6,3 × 130mm. Xem cả dải tại danh mục vít bắn mái vách panel Wakai.

Chọn đúng chiều dài: bảng tra nhanh
Bảng dưới tính với xà gồ dày 3mm. Chiều dài cần thiết bằng độ dày panel cộng xà gồ cộng 13mm cho thân mũi khoan và ba bước ren lộ ra sau. Cách tính chung ở trang tổng quan dòng panel Ø6,3.
| Panel | Panel + xà gồ | Vít tối thiểu | Size chọn |
|---|---|---|---|
| 75 mm | 78 mm | 91 mm | 100 mm |
| 90 mm | 93 mm | 106 mm | 120 mm |
| 100 mm | 103 mm | 116 mm | 120 mm |
| 105 mm | 108 mm | 121 mm | 130 mm |
Panel 105mm vì thế rơi sang size 130mm dù chỉ hơn panel 100mm có 5mm.
Cấu tạo: đầu, ren, mũi khoan, vòng đệm
Vít dùng đầu lục giác có vành cùng ron EPDM Ø19mm, mũi khoan Ø5,42–5,55mm. Ở size 120mm, ren 58–62mm chiếm khoảng một nửa chiều dài, phần trên là trụ trơn đi qua lớp xốp của tấm panel. Xem bài cấu tạo vít bắn tôn Wakai.

Lớp phủ và hồ sơ chống ăn mòn
Lớp phủ là kẽm 7 màu, lớp mạ tiêu chuẩn. CQ không công bố số giờ phun muối cho dòng này, nên trang không ghi mốc giờ nào, không ghi Class, không ghi ASTM, không ghi DIN; nói cách khác, size 120mm kẽm 7 màu chưa có hồ sơ xếp cấp theo AS 3566.2-2002. Không dùng dòng tiêu chuẩn cho nhà xưởng ven biển, kho lạnh có đọng ẩm quanh lỗ vít, hay hồ sơ thầu đòi số giờ phun muối; ba trường hợp đó dùng vít panel mạ bạc Ø6,3 × 120mm, dòng có công bố Class 3 trên CQ — tức 1.000 giờ phun muối. Đối chiếu thêm ở bài cách chọn vít bắn tôn chống dột.
| Tiêu chí | Tiêu chuẩn | Mạ bạc |
|---|---|---|
| Lớp mạ trên CQ | Kẽm 7 màu | Silver Coating |
| Mốc phun muối | Không công bố | 1.000 giờ, Class 3 |
| Công trình ven biển | Không | Có |
Thi công đúng
Dùng máy có ly hợp ở khoảng 2.500 vòng/phút và đầu bắn vít lục giác 8mm. Mái panel bắn sóng dương, vách bắn sóng âm. Siết đến khi ron bung nhẹ rồi dừng; siết quá làm lõm mặt tôn tấm panel. Xà gồ dày trên 4mm thì khoan mồi trước, tra cỡ mũi ở bảng tra lỗ khoan. Quét mạt sắt sau khi bắn.

So sánh với size lân cận
| Quy cách | Panel phù hợp | Trang |
|---|---|---|
| Ø6,3 × 100 mm | 60–75 mm | Panel tiêu chuẩn 100mm |
| Ø6,3 × 120 mm | 75–100 mm | Trang này |
| Ø6,3 × 130 mm | 100–110 mm | Panel tiêu chuẩn 130mm |
Câu hỏi thường gặp
Panel dày 100mm nên dùng vít 120mm hay 130mm?
Panel 100mm trên xà gồ 2mm cần vít dài ít nhất 115mm nên size 120mm là đủ. Nếu xà gồ dày 3mm trở lên hoặc có thêm đệm kép kim loại, chiều dài cần thiết vượt 120mm, khi đó lấy size 130mm.
Lớp kẽm 7 màu khác lớp mạ bạc ở chỗ nào?
Khác ở chứng từ, không khác ở khả năng khoan. CQ dòng mạ bạc ghi Silver Coating cùng mốc 1.000 giờ phun muối, tương ứng Class 3; CQ dòng kẽm 7 màu không có số giờ nào. Cả hai đều khoan xuyên thép tối đa 4mm.
Vì sao trang này không ghi tiêu chuẩn ASTM hay DIN?
Vì bốn báo cáo thử nghiệm hiện có thuộc dòng vít khoan bắn tôn mạ bạc, không thuộc dòng panel kẽm 7 màu. Gán mã ASTM hay DIN cho dòng tiêu chuẩn là gán chỉ tiêu của hàng khác, nên NT Steel đã gỡ các mã đó.
Máy bắn vít panel 120mm nên chạy tốc độ bao nhiêu?
Khoảng 2.500 vòng/phút, trên máy có cơ cấu ly hợp. Theo tài liệu kỹ thuật Wakai, mô-men siết lấy chừng 70 phần trăm độ bền xoắn phá huỷ; với độ bền xoắn 18,5 N·m trong catalog thì mức siết khoảng 13 N·m.
Hồ sơ CO/CQ và nhận mẫu
Bên chịu trách nhiệm sản xuất và chất lượng là Wakai Holdings Co., Ltd. của Nhật Bản; xuất xứ ghi trên nhãn hộp là Đài Loan. Wakai thành lập năm 1940 tại Osaka. Hàng giao kèm CO/CQ theo từng lô. NT Steel phân phối vít Wakai tại miền Bắc, ba kho Gia Lâm, Văn Giang và Khoái Châu, gửi mẫu miễn phí. Zalo 0866 533 766, hoặc đặt lịch nhận mẫu.
Cập nhật: 26/09/2026 · Người soạn nội dung kỹ thuật: Ban kỹ thuật NT Steel
Sản phẩm liên quan
Xem Vít panel Ø6,3 (mái và vách panel) →
Vít panel tiêu chuẩn Wakai Ø6,3 × 180mm
Vít panel tiêu chuẩn 180mm, quy cách Ø6,3 × 180mm, đầu lục giác có vành, ron EPDM Ø19mm.Khoan…
Vít panel tiêu chuẩn Wakai Ø6,3 × 150mm
Vít panel tiêu chuẩn 150mm, quy cách Ø6,3 × 150mm, đầu lục giác có vành, ron EPDM Ø19mm.Khoan…
Vít panel tiêu chuẩn Wakai Ø6,3 × 130mm
Vít panel tiêu chuẩn 130mm — quy cách Ø6,3 × 130mm, đầu lục giác có vành, ron EPDM…
